Enter your keyword

Runolax 10mg/ Tiểu đường – mỡ máu/ Thuốc tân dược/trungtamthuoc.com

0

12011. In stock N/A .

Mô tả


Runolax 10mg

THÀNH PHẦN:

Rosuvastatin…………..10mg

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC
Rosuvastatin là một chất ức chế tuyển lựa và cạnh tranh trên men HMG-CoA reductase, là men xúc tác giai đoạn chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A thành mevalonat, một tiền chất của cholesterol. Cholesterol và triglyceride lưu thông trong tuần hoàn dưới dạng cầu kỳ với lipoprotein. Khi siêu ly tâm, các cầu kỳ này tách thành các phần HDL (lipoprotein tỉ trọng cao), LDL (lipoprotein tỉ trọng thấp), và VLDL (lipoprotein tỉ trọng quá thấp ). Triglycerid (TG) và cholesterol trong gan liên kết với VLDL và gia nhập huyết tương để phân bố tới các mô ngoại biên. LDL được hình thành từ VLDL và bị thoái biến chủ đạo thông qua các thụ thể có ái lực cao với LDL. Các nghiên cứu lâm sàng và bệnh học cho thấy nồng độ cao trong huyết tương của cholesterol toàn phần, cholesterol gắn với LDL (LDL-C), và apolipoprotein B (ApoB) gây bệnh xơ vữa động mạch ở người và là các nguyên tố nguy cơ làm sản xuất bệnh tim mạch, khi mà lượng cholesterol gắn với lipoprotein tỉ trọng cao (HDL-C) liên quan với việc giảm nguy cơ gây nên bệnh tim mạch.


CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu:
Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Rosuvastatin đạt được khoảng 5 giờ sau khi uống. Ðộ sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 20%.
Phân bố:
Rosuvastatin phân bố chủ đạo trong gan, nơi tổng hợp cholesterol và thanh thải LDL-C. Thể tích phân bố của Rosuvastatin khoảng 134 lít. Khoảng 90% rosuvastatin liên kết với protein huyết tương, chủ đạo là với albumin.
Chuyển hóa:
Trong cơ thể , Rosuvastatin chuyển hoá rất ít, chỉ khoảng 10%. Các nghiên cứu invitro về chuyển hoá có sử dụng các tế bào gan của người chứng thực rằng Rosuvastatin là một chất nền yếu cho sự chuyển hoá qua cytochrom P450. CYP2C9 là chất đồng enzym chính tham gia vào giai đoạn chuyển hoá, 2C19, 3A4 và 2D6 tham gia ở chừng độ thấp hơn. Chất chuyển hoá chính được chứng thực là N-desmethyl Rosuvastain và Rosuvastatin-lactone. Chất chuyển hoá N-desmethyl có hoạt tính yếu hơn khoảng 50% phân tích Rosuvastatin khi mà dạng lactone không có hoạt tính về mặt lâm sàng.
Thải trừ:
Khoảng 90% liều Rosuvastatin được sa thải ở dạng không đổi qua phân (bao gồm hoạt chất được tiếp thu và không được tiếp thu ) và phần còn lại được bài xuất ra nước đái . Khoảng 5% được bài xuất ra nước đái dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 19 giờ. Thời gian bán thải không tăng khi dùng liều tốt hơn . Ðộ thanh thải trong huyết tương nhàng nhàng khoảng 50 lít/giờ (hệ số biến thiên là 21,7%). Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, sự sa thải rosuvastatin ra khỏi gan có liên quan đến chất vận chuyển qua màng OATP-C. Chất vận chuyển này trọng yếu trong việc sa thải Rosuvastatin khỏi gan.

CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân có cholesterol máu cao
Runolax được chỉ định để:
– Điều trị liên kết qui định ăn để gia công giảm sự ngày càng tăng của cholesterol toàn phần, cholesterol gắn với lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein B, triglycerid và để gia công tăng lượng cholesterol gắn với lipoprotein tỉ trọng cao (HDL-C) ở người bệnh bị tăng cholesterol máu nguyên phát và rối loạn lipid máu hỗn tạp (Fredrickson típ IIa và IIb);
– Điều trị liên kết qui định ăn khi người bệnh bị tăng lượng triglycerid trong huyết thanh (Fredrickson típ IV)
– Điều trị cho người bệnh bị dysbetalipoproteinemia (một dạng rối loạn lipid máu hiếm gặp ở người trưởng thành được đặc thù bởi hàm lượng cholesterol và triglycerid trong máu cao) (Fredrickson típ III) không đáp ứng toàn vẹn với qui định ăn.
– Làm giảm lượng cholesterol toàn phần và cholesterol gắn với lipoprotein tỉ trọng thấp ở người bệnh tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử, dùng để chữa trị liên kết với các liệu pháp hạ lipid máu khác hoặc nếu không có điều kiện triển khai các liệu pháp đó.
– Điều trị liên kết qui định ăn để gia công giảm lượng cholesterol toàn phần, cholesterol gắn với lipoprotein tỉ trọng thấp, apolipoprotein B ở nam và nữ sau dậy thì, tuổi từ 10 đến 17, bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử và sau một đợt chữa trị toàn vẹn bằng qui định ăn các xét nghiệm vẫn cho thành tựu như sau:
a. Cholesterol gắn với lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL-C) vẫn ≥ 190 mg/dL hoặc
b. Cholesterol gắn với lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL-C) vẫn ≥ 160 mg/dL và
– có tiền sử mắc bệnh tim mạch từ hồi nhỏ
– người bệnh có từ hai nguy cơ trở lên có kĩ năng dẫn đến bệnh tim mạch.
Phòng ngừa các bệnh tim mạch:
Với các người bệnh trưởng thành không có các đánh giá lâm sàng về bệnh tim mạch vành, nhưng có nhiều nguyên tố nguy cơ dẫn đến bệnh tim mạch vành như tuổi tác, hút thuốc, cao huyết áp , tỉ lệ HDL-C (cholesterol gắn với lipoprotein tỉ trọng cao) thấp, hoặc gia đình có tiền sử mắc bệnh tim mạch vành sớm, Ronolax được chỉ định để:
– Làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim
– Làm giảm nguy cơ đột quỵ
– Làm giảm nguy cơ của giai đoạn tái hiện mạch và đau thắt ngực
Điều trị liên kết qui định ăn kiêng để giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, làm chậm giai đoạn xơ vữa động mạch ở người bệnh trưởng thành.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Khi dùng liên kết rosuvastatin với: Atazanavir, Atazanavir + Ritonavir, Lopinavir + Ritonavir: giới hạn liều rosuvastatin tối đa 10 mg 1 lần/ ngày.
Nên hướng dẫn cho người bệnh qui định ăn làm giảm cholesterol máu theo tiêu chuẩn trước khi dùng Rosuvastatin và duy trì qui định ăn này trong suốt thời hạn chữa trị .
Rất có thể uống thuốc vào bất kỳ thời khắc nào trong ngày lúc đói hoặc no. Liều dùng tùy thuộc từng cá nhân dựa theo nồng độ LDL-C, mục tiêu chữa trị , và đáp ứng của người bệnh .
Liều bắt đầu đề xuất là Rosuvastatin 10mg x 1 lần/ngày và đa số người bệnh được kiểm soát ngay ở liều bắt đầu này. Nếu cần có thể tăng liều lên 20mg sau 4 tuần. Việc tăng liều lên 40mg chỉ nên sử dụng cho các người bệnh tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ cao về bệnh tim mạch (khác nhau là các người bệnh tăng cholesterol máu gia đình) mà không đạt được mục tiêu chữa trị ở liều 20mg và các người bệnh này cần phải được theo dõi thường xuyên .
Sau liều bắt đầu và/hoặc đã chứng thực liều Rosuvastatin, nên kiểm tra các chỉ số lipid máu trong vòng 2-4 tuần, và điều chỉnh liều theo thành tựu xét nghiệm.
Trẻ em:
Trẻ em từ 10-17 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử liều bắt đầu thông thường là 5mg mỗi ngày. Phạm vi liều thông thường 5-20mg x 1 lần/ngày.
Người cao tuổi :
Không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận:
Không cần điều chỉnh liều ở các người bệnh suy thận từ nhẹ đến vừa.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân quá mẫn với Rosuvastatin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Bệnh nhân mắc bệnh gan, người bệnh suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút).
Bệnh nhân có bệnh lý về cơ, người bệnh đang dùng cyclosporin.

CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG ĐẶC BIỆT KHI SỬ DỤNG
Ảnh hưởng trên thận: Protein niệu, được phát hiện bằng que thử và có nguồn gốc chính từ ống thận, đã được ghi nhận ở những người bệnh chữa trị bằng Rosuvastatin liều cao, khác nhau ở liều 40mg.
Ảnh hưởng trên cơ xương: Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, Rosuvastatin có thể gây các ảnh hưởng trên cơ xương như đau cơ, yếu cơ. Không nên dùng Rosuvastatin cho các người bệnh có nguyên tố nguy cơ như người bệnh trên 65 tuổi, người bệnh mắc bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, người bệnh mắc bệnh thận.
Ảnh hưởng trên gan: Cần cẩn trọng khi dùng Rosuvastatin ở người bệnh nghiện rượu nặng và/hoặc có tiền sử bệnh gan. Khuyến cáo làm xét nghiệm enzyme gan trước khi bắt đầu chữa trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sang đòi hỏi xét nghiệm trước đó.
Những người bệnh tăng cholesterol huyết thứ phát do thiểu năng tuyến giáp hoặc hội chứng thận hư, thì phải được chữa trị trước khi bắt đầu dùng Rosuvastatin.
Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp :
– Trước khi chữa trị , xét nghiệm CK nên được triển khai trong những trường hợp : suy giảm công dụng thận, nhược giáp, tiền sử bản than hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử mắc bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, người bệnh cao tuổi (> 70 tuổi) có những nguyên tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, kĩ năng xảy ra liên quan thuốc và một số đối tượng người bệnh khác nhau . Trong những trường hợp này nên quan tâm đến ích lợi / nguy cơ và theo dõi người bệnh trên lâm sang khi chữa trị bằng statin. Nếu thành tựu xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức đơn giản , không nên bắt đầu chữa trị bằng statin.
– Trong giai đoạn chữa trị bằng statin, bệnh nhnhiệt tình công bố khi có các đánh giá về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ… Khi có các đánh giá này, bệnh nhnhiệt tình làm xét nghiệm CK để có các giải pháp can thiệp thích hợp .
TƯƠNG TÁC THUỐC
Cyclosporin: Dùng song song Rosuvastatin với cyclosporin, các giá trị AUC của rosuvastatin tốt hơn nhàng nhàng gấp 7 lần phân tích trị số này ở người tình nguyện khoẻ mạnh.
Các chất đối kháng vitamin K: khi bắt đầu chữa trị hoặc tăng liều Rosuvastatin ở người bệnh chữa trị song song với các chất đối kháng vitamin K (như warfarin) có thể làm tăng trị số INR. Ngưng dùng hoặc giảm liều Rosuvastatin có thể làm giảm INR. Trong những trường hợp như thế , nên theo dõi trị số INR.
Gemfibrozil: làm tăng gấp 2 lần các chỉ số Cmax và AUC của Rosuvastatin, làm tăng nguy cơ thương tổn cơ.
Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat, niacin liều cao (>1 g/ngày), colchicin cũng làm tăng nguy cơ thương tổn cơ khi sử dụng song song với Rosuvastatin.
Thuốc kháng acid: Dùng Rosuvastatin song song với hỗn dịch thuốc kháng acid chứa nhôm và magiê hydroxid làm giảm khoảng 50% nồng độ Rosuvastatin trong huyết tương.
Erythromycin: dùng song song Rosuvastatin với erythromycin làm giảm giá 20% AUC (0-t) và 30% Cmax của Rosuvastatin.
Thuốc viên uống ngừa thai/liệu pháp thay thế sửa chữa hormon (HRT): dùng song song Rosuvastatin với thuốc viên uống ngừa thai làm tăng 26% AUC của ethinyl estradiol và 34% AUC của norgestrel.
Việc sử dụng song song các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc chữa trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV): Atazanavir, Atanazavir + Ritonavir, Lopinavir + Ritonavir có thể làm tăng nguy cơ gây thương tổn cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử trận .
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai: Cholesterol và các chế phẩm cholesterol sinh tổng hợp khác là các phần tử thiết yếu để sản xuất phôi thai (bao gồm sự tổng hợp steroid và màng tế bào). Do các thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase làm giảm sự tổng hợp cholesterol và có thể cả sự tổng hợp của các phần tử có hoạt tính sinh học khác từ cholesterol, các thuốc này có thể gây hại cho thai nhi khi phục vụ phụ nữ có thai. Nếu người bệnh có thai khi mà chữa trị bằng Rosuvastatin thì nên ngưng sử dụng thuốc.
Phụ nữ đang cho con bú: Chưa có dữ liệu về việc bài xuất Rosuvastin vào sữa mẹ. Không nên sử dụng Rosuvastatin cho phụ nữ đang cho con bú.
ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Chưa có dữ liệu

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Thường gặp (>1/100, <1/10): suy nhược cơ thể , đau đầu , xay xẩm , táo bón, buồn nôn, đau bụng, đau cơ.
Ít gặp (>1/1000, <1/100): ngứa, phát ban và mề đay
Hiếm gặp (>1/10000, <1/1000): các giận dữ quá mẫn kể cả phù mạch, tiêu cơ vân
Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, tần suất xảy ra giận dữ ngoại ý có thiên hướng dựa dẫm liều sử dụng.
Ngoài ra , thuốc còn có một số công dụng không mong muốn sau: suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ , lú lấp …), tăng đường huyết, tăng HbA1c.
Ghi chú:XIN THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU
Không có qui định chữa trị đặc hiệu khi dùng thuốc quá liều. Khi quá liều, người bệnh nên được chữa trị biểu hiện và vận dụng các giải pháp giúp sức khi trọng yếu . Nên theo dõi công dụng gan và nồng độ CK.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Nhà sản xuất

HẠN DÙNG
24 tháng kể từ ngày sản xuất .
ĐÓNG GÓI:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Bảo quản:Bảo quản thuốcở nhiệtđộ dưới 300C.Để xa tầm tay con trẻ

Runolax 10mg có bán tại trungtamthuoc.com, Lô 305 – Khu DV Xa la – Phúc La, Hà Nội, sđt 0981 199 836. Chúng tôi bán và giao hàng toàn quốc

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Tới trang đặt hàng

Đặt hàng tại: Đặt mua thuốc trực tuyến
Trang chủ nhà thuốc: Nhà thuốc Online
Hotline: 0981 199 836

Lưu ý: Tin tức copy tại nhiều nguần khác nhau, nếu không ghi rõ nguần, mong chủ bài viết thông cảm và phản hồi lại giúp nếu tin tức có bản quyền và cần thâm nguần trích dẫn. muathuoconline.net cảm ơn các bạn

Runolax 10mg/ Tiểu đường – mỡ máu/ Thuốc tân dược/trungtamthuoc.com
Đánh giá bài viết

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Runolax 10mg/ Tiểu đường – mỡ máu/ Thuốc tân dược/trungtamthuoc.com”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *