Enter your keyword

Melyrozip 5mg/Tuần hoàn não – thần kinh/ thuốc tân dược/ trungtamthuoc.com

0

11957. In stock N/A .

Mô tả


Tóm tắt

Melyrozip 5mg

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hàm lượng: 5mg
Hoạt chất: Olanzapine
Hạn sử dụng: 24 tháng
Công ty tạo ra : Medley Pharmaceuticals Ltd.
Quốc gia tạo ra : India


CHỈ ĐỊNH
Olanzapine dùng để điều trị tấn công và điều trị bảo trì bệnh thần kinh phân liệt và các bệnh loạn thần khác có miêu tả rõ rệt của các hiện tượng dương tính (như hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ , thù địch và nghi ngại ) và/hoặc các hiện tượng âm tính (như vô cảm, hờ hững , thu mình, tiếng nói nghèo khổ ). Olanzapine cũng có hiệu suất cao đối với các hiện tượng của cảm giác thứ phát thường đi kèm với bệnh thần kinh phân liệt và các rối loạn tương tự . Olanzapine giúp bảo trì tình trạng lâm sàng nâng cấp khi tiếp tục điều trị bằng olanzapine ở những người bệnh đã có đáp ứng với lần điều trị trước tiên .

CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chủ trị dùng olanzapine ở người bệnh đã có tiền sử nhạy cảm với bất cứ bộ phận nào của thuốc. Olanzapine cũng chống chủ trị ở người bệnh có nguy cơ bị bệnh glôcôm góc hẹp.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều khởi đầu phổ biến của olanzapine là 1 0mg, dùng 1 lần / ngày, không cần chăm chú đến bữa ăn. Tiếp đến có thể điều chỉnh liều hằng ngày tùy theo tình trạng lâm sàng, chỉnh sửa từ 5mg đến 20mg trong ngày. Chỉ được tăng liều cao hơn liều phổ biến sau khi đã có miêu tả lâm sàng thích hợp .
Trẻ em: Olanzapine chưa được phân tích ở người dưới 18 tuổi.
Người bệnh cao tuổi: Liều khởi đầu 5mg, nhưng nên suy nghĩ đối với người bệnh >65 tuổi khi có các nguyên tố lâm sàng không dễ ợt .
Người bệnh suy thận và/hoặc suy gan: Nên suy nghĩ để dùng liều khởi đầu 5mg ở những người bệnh này. Trong tình huống suy gan làng nhàng (xơ gan, loại A hoặc B Child-Pugh), nên dùng liều khởi đầu 5mg và chăm chú khi tăng liều.
Khi có nhiều hơn một nguyên tố làm chậm giai đoạn chuyển hóa của olanzapine (phụ nữ , tuổi già, không hút thuốc), nên suy nghĩ để dùng liều khởi đầu thấp. Nên chăm chú khi có chủ trị tăng liều ở những người bệnh này.

TÁC DỤNG PHỤ
Buồn ngủ, xay xẩm , hoảng loạn , có hành vi thất thường , trầm cảm, mât ngủ hoặc khó bảo trì giấc ngủ, yếu đuối , di chuyển gian khổ , táo bón, tăng cân, khô miệng, đau ở cánh tay, chân, lưng hoặc khớp, vú to hoặc tiết dịch, chu kỳ kinh nguyệt muộn hoặc mất kinh, giảm anh tài tình dục , co giật, chỉnh sửa góc nhìn . Sưng tay, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân ; di chuyển thất thường , không kiểm soát được của khuôn mặt hoặc cơ thể ; đau họng, sốt, ớn lạnh và các dấu hiệu nhiễm trùng khác, cứng cơ, ra mồ hôi quá nhiều , nhịp tim nhanh hoặc không đều, phát ban, nổi mề đay, không thở được hoặc khó nuốt. Olanzapine có thể gây ra các chức năng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất cứ vấn đề thất thường nào khi dùng olanzapine.

LƯU Ý
Trước khi dùng olanzapine, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với olanzapine hoặc bất cứ bài thuốc nào khác, các thuốc đang sử dụng và lịch sử bệnh tật của doanh nghiệp , không giống nhau là đột quỵ, cơn đột quỵ nhỏ, bệnh tim hoặc một cơn đau tim, nhịp tim thất thường , động kinh, ung bứu vú, tình trạng khó nuốt, huyết áp cao hoặc thấp, cholesterol và triglyceride cao trong máu, bạch cầu thấp, bệnh gan hay tuyến tiền liệt, liệt ruột, bệnh tăng nhãn áp, đường huyết cao hoặc gia đình có người bị bệnh tiểu đường. Olanzapine có thể gây buồn ngủ. Không lái xe hay quản lý máy mó c hoặc làm bất cứ việc gì hưởng thụ sự tỉnh ngủ cho đến khi tác động này của thuốc kết thúc .Không uống rượu trong khi dùng olanzapine. Nói cho bác sĩ biết nếu bạn hút thuốc vì hút thuốc lá có thể làm giảm hiệu suất cao của thuốc này.
Phụ nữ có thai: Không có thí nghiệm đầy đủ và có kiểm soát với olanzapine ở thiếu nữ mang thai nhưng trẻ sơ sinh xúc tiếp với thuốc chống loạn thần trong 3 tháng cuối của thai kỳ có nguy cơ bị hiện tượng ngoại tháp và / hiện tượng cai thuốc sau sinh. Đã có lên tiếng về kích động , tăng / giảm trương lực cơ, run, buồn ngủ, suy hô hấp và rối loạn ăn uống ở trẻ sơ sinh . Chỉ sử dụng olanzapine trong tiến trình mang thai khi lợi ích hơn hẳn những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
Các bà mẹ cho con bú: Olanzapine được bài xuất trong sữa mẹ. Các bà mẹ dùng olanzapine không nên cho con bú.
Trẻ em: Tính an toàn và hiệu suất cao của olanzapine uống trong điều trị thần kinh phân liệt và cơn hưng cảm hoặc cơn hổ lốn thúc đẩy đến rối loạn lưỡng cực I được xây dừng ở thanh thiếu niên (13 -17 tuổi). An toàn và hiệu suất cao của olanzapine ở trẻ em <13 tuổi chưa được thiết lập . An toàn và hiệu suất cao của sự liên kết olanzapine và fluoxetine ở trẻ em và trẻ vị thành niên (10-17 tuổi) đã được xây dừng để điều trị thời đoạn trầm cảm cấp tính thúc đẩy đến rối loạn lưỡng cực.
Người cao tuổi: Cần thận trọng khi sử dụng cho người cao tuổi vì thuốc làm tăng nguy cơ tử trận ở đối tượng này.

QUÁ LIỀU
Các hiện tượng của quá liều có thể bao gồm: buồn ngủ, nói lắp, lo sợ , nhịp tim nhanh, di chuyển không kiểm soát, hôn mê. Nếu nạn nhân hôn hấp dẫn không thở được , cần gọi cấp cứu ngay thức thì .

BẢO QUẢN
Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em . Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp. Luôn lưu trữ các viên thuốc uống trong gói kín và sử dụng chúng ngay sau khi mở gói.

NẾU QUÊN UỐNG THUỐC
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời hạn giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ dở liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ dở .

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG
Không ăn bưởi hoặc uống nước ép bưởi. Uống nhiều nước mỗi ngày trong khi đang uống thuốc.

TƯƠNG TÁC
Ảnh hưởng của những thuốc khác lên Olanzapine
Dùng song song olanzapine với than hoạt sẽ làm giảm sinh khả dụng của olanzapine đường uống từ 50 đến 60%. Chuyển hóa của olanzapine có thể bị tác động do hút thuốc (độ thanh thải của olanzapine thấp hơn 33% và thời hạn bán thải dài hơn 21% ở những người không hút thuốc đối chiếu những người hút thuốc).
Thuốc gây cảm ứng của CYP1A2 (Carbamazepine), Omeprazole và rifampin có thể làm tăng độ thanh thải olanzapine, gây giảm nồng độ của olanzapine trong huyết tương.
Diazepam, rượu: Dùng chung olanzapine với các chất này gây hạ huyết áp thế đứng.
Các chất ức chế CYP1A2: fluvoxamine làm giảm độ thanh thải của olanzapine, dẫn đến tăng nồng độ olanzapine trong huyết tương, cần giảm liều olanzapine ở những người bệnh được điều trị song song với fluvoxamine.
Thuốc ức chế CYP2D6: Fluoxetine có thể làm tăng nồng độ của olanzapine trong huyết tương.
Ảnh hưởng của Olanzapine lên những thuốc khác
Thuốc hạ huyết áp : Olanzapine có thể làm tăng chức năng của thuốc hạ áp nhất mực .
Levodopa và thuốc tạo hiệu ứng dopamine: Olanzapine có thể vô hiệu hóa sự tác động của các chất chủ vận dopamine và levodopa.
Lorazepam (IM): tiêm bắp song song lorazepam và olanzapine làm tăng buồn ngủ.
Diazepam: Dùng song song diazepam với olanzapine làm tăng huyết áp thế đứng.

Melyrozip 5mg có bán tại trungtamthuoc.com, Lô 305 – Khu DV Xa la – Phúc La, Hà Nội, sđt 0981 199 836. Chúng tôi bán và giao hàng toàn quốc

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Tới trang đặt hàng

Đặt hàng tại: Đặt mua thuốc trực tuyến
Trang chủ nhà thuốc: Nhà thuốc Online
Hotline: 0981 199 836

Lưu ý: Tin tức copy tại nhiều nguần khác nhau, nếu không ghi rõ nguần, mong chủ bài viết thông cảm và phản hồi lại giúp nếu tin tức có bản quyền và cần thâm nguần trích dẫn. muathuoconline.net cảm ơn các bạn

Melyrozip 5mg/Tuần hoàn não – thần kinh/ thuốc tân dược/ trungtamthuoc.com
Đánh giá bài viết

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Melyrozip 5mg/Tuần hoàn não – thần kinh/ thuốc tân dược/ trungtamthuoc.com”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *