Enter your keyword

Giảm Đau TK3/Giảm đau-hạ sốt-chống viêm/thuốc tân dược/trungtamthuoc.com

In stock N/A .

Mô tả


Giảm Đau TK3

1. Thành phần, hàm lượng của thuốc:

Mỗi viên nang cứng chứa:

Hoạt chất

Paracetamol

300 mg

Phenylephrin HCl

5 mg

Cafein

25mg

Tá dượctoàn diện 1 viên (Avicel, Tinh bột sắn, Na CMC, PVP, Talc, Erythsosine, Brilliant blue, Nước thuần khiết )

2. Mô tả mặt hàng :Viên nang cứng, nắp nang màu tím, thân nang trong suốt, bên trong chứa các hạt pellet màu trắng, tím.

3. Qui cách đóng gói:Vỉ PVC/Al, vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ, hộp 5 vỉ, hộp 10 vỉ, hộp 25 vỉ. Hộp 1 lọ 100 viên, hộp 1 lọ 200 viên

4. Thuốc này dùng cho bệnh gì:

Được chủ trị chữa trị hiện tượng trong các trường hợp : cảm sốt, đau đầu , đau nửa đầu, đau răng, đau họng, đau sau nhổ răng, đau bụng kinh, đau cơ xương, đau do viêm khớp, đau dây thần kinh , hạ sốt trong viêm nhiễm.

5.Nên dùng thuốc này như thế nào và liều lượng?

Người lớn (kể cả người cao tuổi ) và trẻ mỏ từ 12 tuổi trở lên: Nên dùng 2 viên mỗi lần. Khoảng cách liềtăm tối thiểu: 4 giờ. Liềtăm tối đa hàng ngày: 12 viên trong 24 giờ.

Thời gian tối đa dùng thuốc không có tham vấn của bác sĩ : 7 ngày.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyến nghị dùng thuốc này.

Không dùng quá liều chủ trị . Không dùng với các thuốc khác có chứa paracetamol, các thuốc chống xung huyết, các thuốc chống cảm cúm khác.

6.Khi nào không nên dùng thuốc này?

Không dùng thuốc cho người bệnh có tiền sử quá mẫn với paracetamol, phenylephrin HCl, cafein hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Sử dụng song song các chất kích thích thần kinh giao cảm chống sung huyết.

U tuyến thượng thận.

Glocom góc đóng.

Suy thận hoặc suy thận nặng, cao huyết áp , cường giáp, tiểu đường và bệnh tim.

Bệnh nhân dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chẹn beta và những người đang dùng hoặc đã dùng trong vòng hai tuần chất ức chế monoamine oxidase

7. Tác dụng không mong muốn:

Paracetamol: Tần suất hiện ra được coi như rất hiếm (<1/10000). Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu. Rối loạn hệ miễn dịch : Phản ứng quá mẫn. Phản ứng dị ứng da như ban đỏ, phù mạch, hội chứng Stevens – Johnson. Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất: Co thắt phế quản ở các người bệnh mẫn cảm với aspirin và các NSAID khác. Rối loạn gan mật: Bất thường gan.Cafein: Không xác minh được số lần hiện ra các công dụng không mong muốn này. Hệ thần kinh trung ương: Bồn chồn, chóng mặt . Khi dùng liều khuyến nghị paracetamol-cafein cùng với cách thức ăn uống có nhiều cafein, có thể gặp các công dụng phụ do quá liều cafein như mất ngủ, thao thức, lo sợ , gắt gỏng , đau đầu , rối loạn tiêu hóa, hồi hộp .

Phenylephrin: Các rối loạn thần kinh : Bồn chồn. Các rối loạn trên hệ thần kinh : Đau đầu, chóng mặt , mất ngủ. Các rối loạn trên tim: Tăng huyết áp . Các rối loạn trên đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn. Rối loạn về mắt: Giãn tiểu đồng , glaucoma góc đóng cấp tính, thường hay xảy ra ở những người bệnh có tiền sử bị glaucoma góc đóng. Các rối loạn trên tim: Nhịp tim nhanh, hồi hộp . Các rối loạn da và dưới da: Phản ứng dị ứng (như phát ban, mày đay, viêm da dị ứng). Các rối loạn thận và đường tiết niệu: Bí tiểu. Thường hay xảy ra ở những người bệnh bị đường tiểu tắc nghẽn như người bệnh phì đại tuyến tiền liệt.

8. Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang sử dụng thuốc này:

– Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ công dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Cần phải lưu ý đến hào kiệt gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng song song phenothiazin và liệu pháp bớt nóng . Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của paracetamol.

Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Bên cạnh đó , dùng song song isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác minh được cách thức đúng đắn của tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol to hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng song song liều chữa trị paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy , người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.

– Phentolamin và các thuốc chẹn α-adrenergic: Tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin sẽ giảm, nếu trước đó, đã dùng thuốc chẹn α-adrenergic như phentolamin mesylat. Phentolamin có thế được dùng để chữa trị tăng huyết áp do dùng quá liều phenylephrin

Propranolol và thuốc chẹn β -adrenergic: Tác dụng kích thích tim của phenylephrin hydroclorid sẽ bị ức chế bằng cách dùng từ trước thuốc chẹn β-adrenergic như propranolol. Propranolol có thế được dùng để chữa trị loạn nhịp tim do dùng phenylephrin.

Thuốc trợ đẻ (oxytocin): Khi phối hợp phenylephrin hydroclorid (một thuốc gây tăng huyết áp ) với thuốc trợ đẻ, công dụng tăng huyết áp sẽ tăng lên

Phenylephrin hydroclorid không được dùng phối hợp với epinephrin hoặc thuốc cường giao cảm khác, vì nhịp tim nhanh và loạn nhịp tim có thể xảy ra

Thuốc mê: Phối hợp phcnylephrin hydroclorid với thuốc mê là hydrocarbon halogen hóa (tỉ dụ cyclopropan) làm tăng kích thích tim và có thể gây loạn nhịp tim

Không được dùng phenylephrin hydroclorid uống phối hợp với thuốc ức chế MAO. Thuốc chống trầm cảm ba vòng (như imipramin) hoặc guanethidin cũng làm tăng công dụng tăng huyết áp của phenylephrin. Atropin sulfat và các thuốc liệt thể mi khác khi phối hợp với phenylephrin sẽ phong toả công dụng chậm nhịp tim phản xạ, làm tăng công dụng tăng huyết áp và giản tiểu đồng của phenylephrin. Alcaloid nấm cựa gà dạng tiềm (như ergonovin maleat) khi phối hợp với phenylephrin sẽ làm tăng huyết áp rất mạnh.

Digitalis phối hợp với phenylephrin làm tăng chừng độ mẫn cảm của cơ tim do phenylephrin.

Furosemid hoặc các thuốc lợi tiểu khác làm giảm đáp ứng tăng huyết áp do phenylephrin.

Pilocarpin là thuốc co tiểu đồng , có công dụng đối kháng với công dụng giãn tiểu đồng của phenylephrin. Sau khi dùng phenylephrin làm giãn tiểu đồng để chẩn đoán mắt xong, có thể dùng pilocarpin chú tâm hồi phục được nhanh hơn .

Với guanethidin: Dùng phenylephrin cho người bệnh đã có một thời gian dài uống guanethidin, đáp ứng giãn tiểu đồng của phenylephrin tăng lên nhiều và huyết áp cũng tăng lên rất mạnh.

Với levodopa: Tác dụng giãn tiểu đồng của phenylephrin giảm nhiều ở người bệnh dùng levodopa.

Không dùng cùng với bromocriptin vì tai biến co mạch và tăng huyết áp .

Nên tránh uống quá nhiều cafein (tỉ dụ : cà phê, trà và một số đồ hộp) trong khi dùng mặt hàng này.

Cần hỏi quan điểm bác sĩ , dược sĩ trước khi dùng viên nang giảm đau TK3 với các thuốc sau:

Thuốc ức chế monoaminase oxidase

(Bao gồm cả moclobemide)

Các tương tác gây tăng huyết áp xảy ra giữa các amin kích thích thần kinh giao cảm như phenylephrin và monoamin

Thuốc ức chế oxidase (xem chống chủ trị ).

Amin kích thích thần kinh giao cảm

Việc sử dụng song song phenylephrin với các amin kích thích thần kinh giao cảm khác có thể làm tăng nguy cơ các công dụng phụ tim mạch.

Chẹn beta và các thuốc chống tăng huyết áp khác (bao gồm debrisoquin, guanethidin, reserpin, methyldopa)

Phenylephrin có thể làm giảm hiệu quả của thuốc ức chế beta và các thuốc chống cao huyết áp . Nguy cơ cao huyết áp và các công dụng phụ tim mạch khác có thể tăng lên .

Thuốc chống trầm cảm ba vòng (tỉ dụ amitriptylin)

Có thể làm tăng nguy cơ công dụng phụ tim mạch.

Digoxin và glycosid tim

Việc sử dụng song song phenylephrin với digoxin hoặc glycosid tim có thể làm nhịp tim đập không đều hoặc đau tim.

Alcaloid cựa lúa mạch

(Ergotamin và methylsergid) Làm tăng nguy cơ ngộ độc ergotin

Warfarin và các coumarin khác

Tác dụng chống đông máu của warfarin và các coumarin khác có thể được đẩy mạnh bằng cách sử dụng paracetamol liên tục kéo dài hàng ngày với nguy cơ chảy máu cao;liều lượng liên tục không có hiệu quả đáng kể.

9. Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc: Không thay đổi liều dùng cho lần tiếp theo, tiếp nối dùng thuốc cho hết đợt chữa trị .

10.Cần bảo quản thuốc này như thế nào:Bảo quản ở khô mát, nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng

11. Những tín hiệu và hiện tượng khi dùng thuốc quá liều:

Biểu hiện

Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất , hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (tỉ dụ , 7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan lệ thuộc liều là công dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử chiến .

Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin – máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một tín hiệu đặc biệt nhiễm độc cấp tính dẫn chất p – aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có xu hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.

Khi bị ngộ độc nặng, lúc đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, khích động , và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; bàng hoàng , hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp; suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do công dụng ức chế trung tâm , công dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn . Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật khó thở gây tử chiến có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.

Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở thành rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (thỉnh thoảng tăng rất lớn ) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài. Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không được chữa trị đặc hiệu đã có thương tổn gan nghiêm trọng ; trong số đó 10% đến 20% rút cuộc chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh . Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tđịa ngục ểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Ở những trường hợp không tử chiến , thương tổn gan hồi phục sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.

Phenylephrin HCl. Dùng quá liều làm tăng huyết áp , đau đầu , cơn co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, ngoại tâm thu, dị cảm, nhịp tim chậm thường xảy ra sớm.

12. Cần phải làm gì khi dùng thuốc quá liều đề xuất :Không nên dùng quá liều đề xuất .

Ðiều trị

Chẩn đoán sớm rất rất cần thiết trong chữa trị quá liều paracetamol. Có những cách thức xác minh nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Dù thế , không được trì hoãn chữa trị trong khi chờ thành tựu xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều rất cần thiết là phải chữa trị giúp đỡ tích cực . Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp , tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.

Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có nhẽ tác động một phần do Cung cấp dự trữ glutathion ở gan.

N-acetylcystein có công dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ Tính từ lúc khi uống paracetamol. Ðiều trị với N – acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N – acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N – acetylcystein với liều đầu tiên là một 40 mg/kg, tiếp đến cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt chữa trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.

Tác dụng không mong muốn của N – acetylcystein gồm ban da (gồm cả mày đay, không trải nghiệm phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, tiêu chảy , và bức xúc kiểu phản vệ.

Nếu không có N – acetylcystein, có thể dùng methionin (xem chuyên luận Methionin). Bên cạnh đó có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có hào kiệt làm giảm tiếp nhận paracetamol.

Tăng huyết áp có thể giải quyết bằng cách dùng thuốc chẹn α-adrenergic như phentolanim 5-10mg tiêm tĩnh mạch. Cần lưu ý đến chữa trị hiện tượng và giúp đỡ chú tâm y tế.

13. Những điều cần thận trọng khi dùng thuốc này:

Paracetamol tương đối không độc với liều chữa trị và khi dùng dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ . Tuy nhiên, dùng quá liều paracetamol là căn nguyên chính gây suy gan cấp. Dùng nhiều chế phẩm chứa paracetamol (acetaminophen) song song có thể dẫn đến thành tựu có hại (như quá liều paracetamol).

Phản ứng da nghiêm trọng , có hào kiệt gây tử chiến bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TBN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân (AGEP: Acute generalized exanthematous), hội chứng Lyell tuy hiếm nhưng đã xảy ra với paracetamol, thường không lệ thuộc vào công dụng của các thuốc khác Tuy các thuốc giảm đau và hạ sốt khác (như NSAID) có thể gây các bức xúc gần giống , mẫn cảm chéo với paracetamol không xảy ra Người bệnh cần phải ngừng dùng paracetamol và đi khám bác sĩ ngay khi thấy phát ban hoặc các mô tả thông tin khác ở da hoặc các bức xúc mẫn cảm trong khi chữa trị . Người bệnh có tiền sử có các bức xúc như thế không nên dùng các chế phẩm chứa paracetamol

Đôi khi có những bức xúc da gồm ban dát sần ngứa và mày đay; những bức xúc mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch, và những bức xúc kiểu phản vệ có thế ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu giảm bạch huyết cầu . và giảm toàn bộ huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminnophenol, khác lạ khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch huyết cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng Paracetamol. Hiếm gặp mất bạch huyết cầu hạt ở người bệnh dùng Paracetamol.

Phải thận trọng khi dùng paracetamol cho người bị suy gan, suy thận, người nghiện rượu, suy dinh dưỡng mãn tính hoặc bị mất nước. Tránh dùng liều cao, dùng kéo dài. Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có mất máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không mô tả thông tin rõ, mặc dù nồng độ cao ở mức ác hại của methemoglobin trong máu. Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.

Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi , người mắc bệnh cường giáp, nhịp tim chậm, blôc tim một phần, bệnh cơ tim xơ cứng động mạch nặng, đái tháo đường tuýp 1. Người bệnh bị hen khí phế quản, tắc ruột cường giáp trạng, phì đại lành tính tuyến tiền liệt.

Tránh dùng quá nhiều Cafein trong khi đang dùng thuốc này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:Khả năng sản xuất : Chưa có dữ liệu.Phụ nữ mang thai: Không khuyến nghị dùng thuốc này.Paracetamol: Các nghiên cứu vẫn chưa xác minh nguy cơ nào đối với thai kỳ hoặc sự phát triển phôi thai.Cafein: Không khuyến nghị dùng thuốc này.Phenylephrin: Chưa có dữ liệu.Phụ nữ cho con bú: Nếu không có chủ trị của bác sĩ thì không nên dùng thuốc này trong thời gian đang cho con bú.Paracetamol: Các nghiên cứu trên người ở liều dùng khuyến nghị không xác minh được bất cứ nguy cơ nào đối với phụ nữ cho con bú hoặc trẻ bú mẹ. Cafein trong sữa mẹ có thể có công dụng kích thích đối với trẻ bú mẹ nhưng vẫn chưa quan sát thấy độc tính đáng kể.Phenylephrin: có thể bài xuất vào sữa mẹ.

Tác động của thuốc khi lái xe và điều hành và quản lý tắt mắt c:Bệnh nhân bị chóng mặt do dùng thuốc, không nên lái xe và điều hành và quản lý tắt mắt c.

14. Khi nào cần tham vấn bác sỹ, dược sỹ:Tham vấn bác sỹ, dược sĩ nếu xuất hiện công dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

15. Hạn dùng của thuốc:36 tháng Tính từ lúc ngày phát triển

Sản xuất bởi; Công ty CP Dược Hà Tĩnh

167 – Hà Huy Tập – Thành phố Hà Tĩnh

Giảm Đau TK3 có bán tại muathuoconline.net, Lô 305 – Khu DV Xa la – Phúc La, Hà Nội, sđt 0981 199 836. Chúng tôi bán và giao hàng toàn quốc

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Tới trang đặt hàng

Đặt hàng tại: Đặt mua thuốc trực tuyến
Trang chủ nhà thuốc: Nhà thuốc Online
Hotline: 0981 199 836

Lưu ý: Tin tức copy tại nhiều nguần khác nhau, nếu không ghi rõ nguần, mong chủ bài viết thông cảm và phản hồi lại giúp nếu tin tức có bản quyền và cần thâm nguần trích dẫn. muathuoconline.net cảm ơn các bạn

Giảm Đau TK3/Giảm đau-hạ sốt-chống viêm/thuốc tân dược/trungtamthuoc.com
Đánh giá bài viết

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Giảm Đau TK3/Giảm đau-hạ sốt-chống viêm/thuốc tân dược/trungtamthuoc.com”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *