Enter your keyword

Gabahasan 300mg/Tuần hoàn não – thần kinh/ thuốc tân dược/ trungtamthuoc.com

0

11991. In stock N/A .

Mô tả


Gabahasan 300mg

THÀNH PHẦN
Gabapentin ………………………………………………………………… 300 mg
Tá dược vừa đủ ……………………………………………………… 1 viên
( Lactose, tinh bột bắp, talc, vỏ nang hàng đầu (titan dioxid, oxid sắt vàng, gelatin))


DẠNG BÀO CHẾ
Viên nang cứng.


CHỈ ĐỊNH

  • Giảm đau thần kinh ở người lớn từ 18 tuổi trở lên.
  • Động kinh: điều trị cung cấp trong điều trị các cơn động kinh hoàn toàn có hay không có cơn hoàn toàn thứ phát ở bệnh hồn hậu 12 tuổi trở lên.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

  • Được dùng đường uống, cùng hoặc không cùng thức ăn.

Trong điều trị giảm đau thần kinh ở người lớn

  • Liều mở đầu : 1 liều 300 mg vào ngày thứ nhất , 600 mg/ngày vào ngày thứ hai (chia làm 2 lần trong ngày), 900 mg/ngày vào ngày thứ ba (chia làm 3 lần trong ngày).
  • Có thể chuẩn liều giảm đau trong 1 ngày lên tới 1800 mg (chia làm 3 lần/ngày). Trong các phân tích lâm sàng, hiệu suất cao điều trị cho thấy có thể tăng đến liều 1800mg – 3600 mg/ngày. Lợi ích của việc dùng liều lớn hơn 1800 mg/ngày chưa được khẳng định .

Trong điều trị động kinh

  • Chỉ định cho việc điều trị cung cấp cho người bệnh > 3 tuổi. Hiệu quả của thuốc ở bệnh nhi < 3 tuổi chưa được tùy chỉnh thiết lập .
  • Đối với người bệnh > 12 tuổi:

+ Liều có hiệu suất cao là 900 – 1800 mg/ngày (chia liều 3 lần/ngày)
+ Khởi đầu: 300 mg ´ 3 lần/ngày. Nếu rất cần thiết có thể tăng liều lên đến 1800 mg/ngày. Liều lên tới 2400 mg/ngày được dung nạp tốt trong thể nghiệm lâm sàng dài hạn. Liều 3600 mg/ngày cũng được chỉ định cho 1 số ít người bệnh trong 1 khoảng thời gian tương đối ngắn và được dung nạp tốt.

  • Đối với trẻ từ 3 – 12 tuổi:

+ Liều mở đầu : 10 – 15 mg/kg/ngày chia làm 3 lần và chuẩn liều để tìm ra liều có hiệu suất cao có thể triển khai trong 3 ngày.
+ Liều có hiệu suất cao ở người bệnh > 5 tuổi: 25 – 35 mg/kg/ngày (chia liều
3 lần/ngày)
+ Liều có hiệu suất cao ở người bệnh 3 – 4 tuổi: 40 mg/kg/ngày (chia liều
3 lần/ngày)
+ Liều lên đến 50 mg/kg/ngày được dung nạp tốt trong các phân tích lâm sàng dài hạn.

  • Chỉnh liều ở người bệnh suy thận:

Điều chỉnh liều ở người bệnh > 12 tuổi bị suy giảm tính năng thận hoặc đang được thẩm phân máu được yêu cầu trong bảng sau:
Bảng 1. Liều của Gabapentin dựa dẫm tính năng thận.

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng

Độ thanh thải creatinin
(ml/min)

Tổng liều
(mg/ngày)

Chế độ liều
(mg)

³ 60

900-3600

300 TID

400 TID

600 TID

800 TID

1200 TID

> 30-59

400-1400

200 BID

300 BID

400 BID

500 BID

700 BID

> 15-29

200-700

200 QD

300 QD

400 QD

500 QD

700 QD

15a

100-300

100 QD

125 QD

150 QD

200 QD

300 QD

Thẩm phân máu

125b

150b

200b

250b

350b

QD = 1 lần/ngày, BID = 2 lần/ngày, TID = 3 lần/ngày

Hãy đọc kỹ trước khi sử dụng

a Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin < 15 ml/phút, giảm liều hàng ngày cho phù hợp với độ thanh thải creatinin (Ví dụ: người bệnh có độ thanh thải creatinin 7,5 ml/phút thì nên dùng ½ liều của người bệnh có độ thanh thải creatinin 15 ml/phút).

b Ở người bệnh đang thẩm phân lọc máu nên dùng liều duy trì dựa trên sự biểu đạt độ thanh thải creatinin như đã chỉ định ở phần trên trong bảng 1 và ở người bệnh đang thẩm phân lọc máu mà chưa từng dùng Gabapentin thì liều cung ứng được điều chỉnh sau mỗi 4 giờ thẩm phân lọc máu theo chỉ định ở phần dưới trong bảng 1.

  • Đối với người già :

Bởi vì ở người già thường có sự suy giảm tính năng thận, phải để ý khi chọn liều và liều nên được điều chỉnh dựa trên độ thanh thải creatinin ở các người bệnh này.
Trường hợp không để ý liều:
Nếu không để ý một liều thuốc, hãy dùng thuốc ngay khi có thể. Tuy nhiên, nếu còn ít hơn 4 giờ nữa sẽ đến liều Tiếp nối thì không nên dùng liều đã không để ý và quay về lịch uống thuốc định kỳ. Không được dùng liều gấp đôi. Nếu có vấn đề gì xảy ra hãy báo ngay cho bác sĩ .
Quá liều
Ngộ độc cấp, đe dọa tính mệnh chưa được quan sát khi dùng liều Gabapentin lên đến 49 g. Triệu chứng trong những tình huống này gồm có: nhìn đôi, nói lắp, buồn ngủ, ngủ lịm và tiêu chảy . Tất cả người bệnh đều hồi phục nếu được điều trị cung cấp .
Gabapentin có thể được loại trừ bằng cách thẩm phân lọc máu. Mặc dù qui định thẩm phân lọc máu không ứng dụng cho 1 số tình huống quá liều, nó có thể được chỉ định tùy theo thực trạng lâm sàng của người bệnh hoặc ở người bệnh suy thận nặng.


CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn cảm với Gabapentin hay bất cứ phần tử nào của thuốc.


THẬN TRỌNG

  • Nếu ngừng bất ngờ các thuốc chống co giật ở các người bệnh động kinh có thể làm hiện ra các cơn động kinh liên tục .
  • Nếu giảm liều Gabapentin, không tiếp tục sử dụng hoặc sửa chữa bằng qui định điều trị khác thì nên được triển khai lỏng lẻo , tối thiểu trên 1 tuần.
  • Nhìn chung Gabapentin không có hiệu suất cao trong điều trị các cơn động kinh vắng tinh thần .
  • Khoảng cách giữa các liều điều trị của Gabapentin không được vượt quá 12 giờ để phòng ngừa bùng phát các cơn co giật.
  • Gabapentin có thể gây quay cuòng , buồn ngủ, những biểu hiện khác và những tín hiệu suy nhược hệ thần kinh trung ương. Do đó, người bệnh không nên lái xe hoặc điều hành tắt mắt c phức tạp cho đến khi có thông báo cứng cáp rằng Gabapentin không gây ra những ảnh hưởng bất lợi trên hệ thần kinh và hào kiệt điều hành tắt mắt c của họ.
  • Bệnh nhân điều trị song song với morphin có thể làm tăng nồng độ Gabapentin. Phải theo dõi cẩn trọng các biểu đạt thần kinh trung ương của người bệnh , như ngủ gà và phải giảm liều Gapapentin hoặc morphin một cách phù hợp .

Phải giảm liều ở người bệnh suy thận.


TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng phụ gặp phải khi dùng Gabapentin trị đau thần kinh :

  • Tác dụng bất lợi thường thấy khi dùng Gabapentin ở người trưởng thành là quay cuòng , buồn ngủ và phù ngoại biên.

Tác dụng phụ gặp phải khi dùng Gabapentin trị động kinh:

  • Những tính năng phụ thường thấy khi dùng liên hiệp Gabapentin với thuốc chống động kinh khác ở người bệnh > 12 tuổi là buồn ngủ, quay cuòng , mất điều vận, mệt mỏi , rung giật cầu mắt .
  • Những tính năng phụ thường thấy đã được thông báo khi dùng liên hiệp Gabapentin với thuốc chống động kinh khác ở bệnh nhi từ 3 – 12 tuổi là nhiễm virút, sốt, buồn nôn, nôn mửa, buồn ngủ và cảm hứng hận thù.

Bảng 3. Các tín hiệu và biểu hiện gặp phải hiện ra ở chí ít 1% người bệnh > 12 tuổi được điều trị động kinh bằng Gabapentin trong các phân tích có kiểm chứng bằng giả dược.

Hệ cơ thể / Tác dụng phụ

Gabapentin
N=543
%

Giả dượca
N=378
%

Hệ cơ thể /
Tác dụng phụ

Gabapentin
N=543
%

Giả dượca
N=378
%

Toàn thân

Hệ thần kinh

Mệt mỏi

11

5

Buồn ngủ

19.3

8.7

Tăng cân

2.9

1.6

Chóng mặt

17.1

6.9

Đau lưng

1.8

0.5

Mất điều vận

12.5

5.6

Phù ngoại biên

1.7

0.5

Rung giật cầu mắt

8.3

4

Hệ tim mạch

Run rẩy

6.8

3.2

Giãn mạch

1.1

0.3

Hốt hoảng, nóng tính

2.4

1.9

Hệ tiêu hóa

Loạn vận ngôn

2.4

0.5

Chứng khó tiêu

2.2

0.5

Lú lẫn

2.2

0

Khô miệng

1.7

0.5

Trầm cảm

1.8

1.1

Táo bón

1.5

0.8

Suy nghĩ thất thường

1.7

1.3

Răng quái gở

1.5

0.3

Co giật

1.3

0.5

Thèm ăn

1.1

0.8

Điều phối thất thường

1.1

0.3

Hệ máu và hệ bạch huyết

Hệ hô hấp

Giảm bạch cầu

1.1

0.5

Viêm mũi

4.1

3.7

Hệ cơ xương

Viêm họng

2.8

1.6

Đau cơ

2

1.9

Ho

1.8

1.3

Gẫy xương

1.1

0.8

Hệ tiết niệu – sinh dục

Da và phần phụ

Liệt dương

1.5

1.1

Trầy da

1.3

0

Các giác quan khác lạ

Ngứa

1.3

0.5

Nhìn đôi

5.9

1.9

Giảm nhãn lực

4.2

1.1

a Gồm các thuốc chống động kinh khác dùng song song .

  • Trong số các tính năng phụ gặp phải có chí ít 10% người bệnh điều trị bằng Gabapentin thì buồn ngủ và mất điều vận hiện ra ở liều phục vụ điều trị .

Bảng 4. Các tín hiệu và biểu hiện gặp phải hiện ra ở chí ít 2% bệnh hồn hậu 3-12 tuổi được điều trị động kinh bằng Gabapentin trong các phân tích có kiểm chứng bằng giả dược. Các tính năng phụ thường ở mức độ từ nhẹ đến vừa.

Hệ cơ thể / Tác dụng phụ

Gabapentin
N=119
%

Giả dượca
N=128
%

Toàn thân

Nhiễm virút

10.9

3.1

Sốt

10.1

3.1

Tăng cân

3.4

0.8

Mệt mỏi

3.4

1.6

Hệ tiêu hóa

Buồn nôn / nôn mửa

8.4

7

Hệ thần kinh

Buồn ngủ

8.4

4.7

Cảm giác hận thù

7.6

2.3

Dễ xúc động

4.2

1.6

Chóng mặt

2.5

1.6

Tăng vận động

2.5

0.8

Hệ hô hấp

Viêm phế quản

3.4

0.8

Nhiễm khuẩn hô hấp

2.5

0.8

a Bao gồm cả các thuốc chống động kinh khác dùng song song

  • Các tính năng phụ khác gặp ở > 2% bệnh nhi từ 3 – 12 tuổi gồm có: viêm họng, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhức đầu , viêm mũi, co giật, tiêu chảy , biếng ăn, ho, viêm tai giữa.

Các tính năng phụ khác gặp phải trong tất cả các phân tích lâm sàng
(1) Thử nghiệm lâm sàng ở người lớn > 12 tuổi (ko kể các thể nghiệm lâm sàng ở bệnh đau thần kinh ):Các tín hiệu và biểu hiện thường gặp trong điều trị ở các phân tích có kiểm chứng bằng giả dược được tổng kết như sau:

  • Tác dụng toàn thân: suy nhược , cảm hứng khó chịu , bất ổn, phù mặt.
  • Hệ tim mạch: cao áp huyết .
  • Hệ tiêu hóa: biếng ăn, đầy hơi, viêm lợi.
  • Hệ máu và hệ bạch huyết: ban xuất huyết thường được biểu đạt như là các vết bầm do chấn thương cơ thể .
  • Hệ cơ xương: đau khớp.
  • Hệ thần kinh : quay cuòng , tăng vận động , tăng, giảm hoặc mất phản xạ, lo ngại , cảm hứng hận thù.
  • Hệ hô hấp: viêm phổi.
  • Hệ tiết niệu-sinh dục: nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
  • Các giác quan khác lạ : nhìn thất thường .

(2) Thử nghiệm lâm sàng ở trẻ em thụ động kinh:
Các tính năng phụ xảy ra trong các thể nghiệm lâm sàng ở 449 bệnh nhi từ 3 – 12 tuổi được điều trị bằng Gabapentin gồm có:

  • Tác dụng toàn thân: mất nước, nhiễm trùng hạch.
  • Hệ tiêu hóa: viêm gan.
  • Hệ máu và hệ bạch huyết: giảm hào kiệt đông máu.
  • Hệ thần kinh : đau dây thần kinh , mất trí tưởng thoáng qua.
  • Chức năng sinh lý: mộng du.
  • Hệ hô hấp: khàn giọng.

Ngưng thuốc do tính năng phụ
(1) Trong điều trị cung cấp :
Khoảng 7% trong số hơn 2000 người tự nguyện mạnh bạo và người bệnh động kinh, co giật hay đau nửa đầu dùng Gabapentin trong các thể nghiệm lâm sàng phải ngưng điều trị do tính năng phụ.
Các tính năng phụ thường gặp bao gồm: ngủ gà, mất điều vận, quay cuòng , mệt mỏi , buồn nôn hay nôn mửa. Hầu như tất cả các người bệnh đều gặp nhiều tính năng phụ và không thể nhận biết tính năng nào là chủ yếu .
(2) Trong đơn trị liệu:
Khoảng 8% trong số các người bệnh dùng Gabapentin đơn trị liệu hay chuyển sang đơn trị liệu ở các thể nghiệm lâm sàng trước khi đưa thuốc ra Thị trường đã ngưng điều trị do tính năng phụ. Các tính năng thường gặp ảnh hưởng đến việc ngưng thuốc là quay cuòng , căng thẳng, tăng cân, buồn nôn, nôn mửa và ngủ gà.
(3) Khi chuyên dụng cho bệnh hồn hậu 3 – 12 tuổi:
Khoảng 8% trong số 292 bệnh hồn hậu 3 – 12 tuổi dùng Gabapentin trong các thể nghiệm lâm sàng phải ngưng dùng thuốc do tính năng phụ. Các tính năng thường gặp ảnh hưởng đến việc ngưng thuốc là ngủ gà, tăng vận động và cảm hứng hận thù.
Các tính năng phụ gặp phải sau khi thuốc được đưa ra Thị trường
Những tính năng phụ này không được liệt kê ở phần trên và các số liệu chưa đủ để đưa ra dự đoán tỷ trọng gặp phải của chúng hoặc để tùy chỉnh thiết lập căn nguyên . Những tính năng phụ cung ứng sau khi thuốc đưa ra Thị trường bao gồm: phù mạch, ngả nghiêng mức glucose máu, ban đỏ, tăng men gan, sốt, viêm gan, vàng da, tăng di chuyển , hội chứng Stevens-Johnson, giảm bạch cầu , tai ù , đái dầm.
Các tính năng phụ do việc ngưng sử dụng Gabapentin bất ngờ cũng được thông báo . Thường xảy ra là lo ngại , mất ngủ, buồn nôn, đau nhức và đổ mồ hôi.
Lạm dụng và dựa dẫm thuốc
Khả năng lạm dụng và dựa dẫm Gabapentin chưa được biểu đạt bằng các phân tích ở người.


SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

  • Phụ nữ có thai: không có các phân tích vừa đủ và có kiểm chứng ở thiếu nữ mang thai. Chỉ sử dụng thuốc này trong thế hệ mang thai khi những lợi ích điều trị lớn hơn phân tích những không may tiềm ẩn trên bào thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Gabapentin được bài tiết vào sữa mẹ nhưng tính năng trên trẻ bú mẹ vẫn chưa được kiểm tra . Chỉ nên dùng Gabapentin ở các bà mẹ trong thế hệ cho con bú khi lợi ích điều trị lớn hơn 1 cách rõ ràng phân tích những nguy cơ có thể có.

SỬ DỤNG Ở TRẺ EM

  • Tính an ninh và hiệu suất cao của Gabapentin khi chuyên dụng cho bệnh nhi dưới 3 tuổi vẫn chưa được kiểm tra .
  • Các dữ liệu về đơn trị liệu Gabapentin cho trẻ em dưới 12 tuổi chưa vừa đủ .

SỬ DỤNG CHO NGƯỜI LỚN TUỔI
Trong các phân tích lâm sàng trước khi đưa thuốc ra Thị trường trên 59 người bệnh tuổi từ 65 trở lên, các tính năng phụ không khác lạ giữa người già và người trẻ. Liều dùng được điều chỉnh theo tính năng thận.


TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Các thuốc chống động kinh: Không quan sát thấy có sự ảnh hưởng nào giữa Gabapentin và phenobarbital, phenytoin, acid valproic hoặc carbamazepin.
  • Naproxen: việc dùng liên hiệp viên nang natri naproxen (250 mg) với Gabapentin (125 mg) làm tăng lượng kết nạp của Gabapentin từ 12% đến 15%. Nên giảm liều của cả 2 thuốc này thấp hơn liều điều trị khi dùng chung.
  • Hydrocodon: làm giảm 14% giá trị AUC của Gabapentin.
  • Morphin: Bệnh nhân điều trị song song với morphin có thể làm tăng nồng độ Gabapentin. Các thông số dược động học của morphin không bị ảnh hưởng bởi việc dùng Gabapentin 2 giờ sau khi dùng morphin.
  • Cimetidin: làm thay đổi sự bài tiết qua thận của cả Gabapentin và creatinin. Khi cimetidin làm giảm 1 lượng nhỏ sự bài tiết của Gabapentin thì không gây ảnh hưởng lâm sàng rất cần thiết . Thuốc tránh thai đường uống: Cmax của norethindron tốt hơn 13% khi dùng liên hiệp với Gabapentin, ảnh hưởng này vô nghĩa lâm sàng.
  • Thuốc kháng acid (Maalox): làm giảm khoảng 20% sinh khả dụng của Gabapentin. Sự giảm sinh khả dụng này khoảng 5% khi dùng Gabapentin 2 giờ sau khi uống Maalox. Do đó nên dùng Gabapentin chí ít 2 giờ sau khi uống Maalox.
  • Probenecid: sự bài tiết của Gabapentin qua thận không bị ảnh hưởng bởi probenecid.
  • Rượu hoặc các thuốc ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương (thuốc giảm đau, thuốc an thần, thuốc gây mê, kháng histamin, thuốc giãn cơ…): gây ra các tính năng phụ trên hệ thần kinh trung ương của Gabapentin.
  • Các xét nghiệm sinh hóa: thành quả dương tính giả đã được thông báo ở các xét nghiệm sử dụng que nhúng Ames N-Multislix SG khi dùng kết hợp Gabapentin với các thuốc chống động kinh khác. Do đó nên dùng qui định kết tủa acid sulfosalicylic đặc hiệu hơn để kiểm tra protein trong nước giải .

TRÌNH BÀY
Hộp 3 vỉ x 10 viên nang cứng.


BẢO QUẢN
Nơi khô mát, dưới 25oC. Tránh ánh sáng, tránh ẩm.


HẠN DÙNG
24 tháng Tính từ lúc ngày tạo ra .

NHÀ SX:

Công ty dược phẩm Hasan Việt Nam

Gabahasan 300mg có bán tại trungtamthuoc.com, Lô 305 – Khu DV Xa la – Phúc La, Hà Nội, sđt 0981 199 836. Chúng tôi bán và giao hàng toàn quốc

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Tới trang đặt hàng

Đặt hàng tại: Đặt mua thuốc trực tuyến
Trang chủ nhà thuốc: Nhà thuốc Online
Hotline: 0981 199 836

Lưu ý: Tin tức copy tại nhiều nguần khác nhau, nếu không ghi rõ nguần, mong chủ bài viết thông cảm và phản hồi lại giúp nếu tin tức có bản quyền và cần thâm nguần trích dẫn. muathuoconline.net cảm ơn các bạn

Gabahasan 300mg/Tuần hoàn não – thần kinh/ thuốc tân dược/ trungtamthuoc.com
Đánh giá bài viết

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Gabahasan 300mg/Tuần hoàn não – thần kinh/ thuốc tân dược/ trungtamthuoc.com”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *