Enter your keyword

Cepemid 1,5g/kháng sinh-chống nấm/thuốc tân dược/trungtamthuoc.com

0

11975. In stock N/A .

Mô tả


Cepemid 1,5g

Thành phần:

Mỗi lọ chứa Imipenem monohydrat tương đương với 0,75g Imipenem và cilastatin natri tương đương với 0,75g cilastatin

Trình bày:Hộp 1 lọ

Dược lực học:

Imipenem là 1 kháng sinh có phổ rất rộng thuộc nhóm beta-lactam. Thuốc có công dụng diệt khuẩn nhanh do thúc đẩy với một số protein gắn kết với penicilin (PBP) trên màng ngoài của vi khuẩn. Qua đó, ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn theo chế độ giống như các kháng sinh beta-lactam khác. Về lâm sàng, imipenem được chứng minh có công dụng chống những vi khuẩn cần thiết nhất bao gồm nhiều phần các vi khuẩn Gram dương, Gram âm, ưa khí và kị khí. Imipenem cũng bền vững với các beta-lactamase của vi khuẩn. Imipenem được sử dụng phối hợp với cilastatin là 1 chất ức chế sự phân huỷ của imipenem bởi enzym dehydropeptidase có trong ống thận và đẩy mạnh sự thu hồi của thuốc này.

Imipenem có công dụng rất chất lượng in vitro chống vi khuẩn Gram dương ưa khí bao gồm nhiều phần các chủngStaphylococcus, Streptococcusvà 1 sốEnterococcus. Ngoại lệ làEnterococcus faeciumthường kháng thuốc và một số lượng ngày càng tăng chủngStaphylococcus aureuskháng methicilin vàStaphylococcus coagulaseâm tính.

Imipenem cũng có công dụng rất chất lượng in vitro chốngEscherichia coli, Klebsiellaspp.,Citrobacterspp.,Morganella morganiiEnterobacterspp. Thuốc có phần kém mạnh hơn đối vớiSerratia marcescens, Proteus mirabilis, Proteusdương tính với indol vàProvidencia stuartii. Đa số các chủngPseudomonas aeruginosađều mẫn cảm . Tuy nhiên sự phát hành tính kháng thuốc của một số chủngPseudomonas aeruginosađã được bộc lộ trong tiến trình chữa trị với imipenem/cilastatin. Nhiều chủngPs. cepaciavà hầu hết các chủngXanthomonas maltophiliađều kháng.

Đa số các vi khuẩn kị khí đều bị ức chế bởi imipenem, bao gồmBacteroidesspp.,Fusobacteriumspp.,Clostridiumspp. Tuy nhiên,Clostridium difficilechỉ mẫn cảm vừa phải. Các vi khuẩn mẫn cảm in vitro khác bao gồmCampylobacterspp.,Haemophilus influenzae, Neisseria gonorrhoeae, kể cả các chủng tiết penicilinase,Yersinia enterocolitica, Nocardia asteroidesLegionellaspp.Chlamydia trachomatikháng với imipenem.

Đặc tính tốt của imipenem làm cho thuốc này có thể sử dụng đối với những nhiễm khuẩn rất nặng, khác biệt khi không biết rõ loại vi khuẩn nào hoặc trong những trường hợp nghi nhiễm cả vi khuẩn kị khí lẫn ưa khí. Đó thường là những nhiễm khuẩn sau mổ, có nguồn cội từ đường bao tử – ruột, hoặc từ đường sinh dục nữ. Một phần mềm khác của imipenem là những nhiễm khuẩn nặng mắc phải ở bệnh viện ở những bệnh nhân suy yếu. Chấn thương nặng với nhiều thương tổn tất nhiên nhiễm khuẩn cũng là trường hợp có thể sử dụng imipenem. Nhiễm khuẩn ở chân của bệnh nhân đái tháo đường do nhiều loại vi khuẩn hổ lốn cũng thường được chữa trị tốt. Cũng có thể dùng để chữa trị nhiễm khuẩn ở trẻ lọt lòng . Không khuyến khích dùng phối hợp imipenem/cilastatin với những kháng sinh khác.

Imipenem/cilastatin có hiệu lực tốt đến mức có nguy cơ cao bị lạm dụng và dùng quá mức. Do đó, chỉ dùng thuốc này trong những trường hợp rất nặng. Đây là 1 kháng sinh hàng thứ ba cho những trường hợp cấp cứu nặng, khi các thuốc khác không có hiệu suất cao .

Dược động học:

Khi tiêm truyền tĩnh mạch liều 500 mg imipenem trong 30 phút cho người trẻ và luống tuổi , đạt đỉnh nồng độ huyết thanh 30 – 40 mg/lít. Nồng độ này đủ để chữa trị nhiều phần những nhiễm khuẩn. Imipenem và cilastatin loại trừ qua lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Nửa đời loại trừ khoảng 1 giờ, nhưng kéo dài hơn ở người suy thận, 3 giờ đối với imipenem và 12 giờ đối với cilastatin ở bệnh nhân vô niệu. Do đó, cần phải điều chỉnh liều lượng tuỳ theo công dụng thận. Những người cao tuổi thường bị giảm công dụng thận, vì vậy cũng nên dùng liều bằng 50% liều đơn giản (trên 70 tuổi).

Imipenem/cilastatin khuyếch tán tốt vào trong nhiều mô của thân thể , vào trong nước bọt , đờm, mô màng phổi, dịch khớp, dịch não tuỷ và mô xương. Vì đạt nồng độ tốt trong dịch não tuỷ và vì có công dụng tốt chống cả liên cầu khuẩn beta nhóm B vàListerianên imipenem cũng có công dụng tốt đối với viêm màng não và nhiễm khuẩn ở trẻ lọt lòng .

Chỉ định:

Imipenem không hẳn là 1 thuốc chọn lựa đầu tiên mà chỉ dành cho những nhiễm khuẩn nặng. Imipenem/Cilastatin có hiệu suất cao trên nhiều loại nhiễm khuẩn, bao gồm nhiễm khuẩn đường tiết niệu và đường hô hấp dưới; nhiễm khuẩn trong ổ bụng và phụ khoa; nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương và khớp.

Thuốc khác biệt hữu dụng trong chữa trị những nhiễm khuẩn hổ lốn mắc trong bệnh viện.

Điều trị nhiễm khuẩn do nhiều loại vi khuẩn hổ lốn mà những thuốc khác có phổ hẹp hơn hoặc bị chống chỉ định do có mục tiêu độc.

Tương tác với các thuốc khác:

Các kháng sinh beta-lactam và probenecid có thể làm tăng độc tính của imipenem/cilastatin.

Sử dụng cho thiếu phụ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai:Imipenem qua nhau thai. Chưa có những phân tích trọn vẹn về imipenem/cilastatin ở thiếu phụ mang thai. Chỉ dùng thuốc này cho thiếu phụ mang thai khi ích lợi chiếm được hơn hẳn so sánh nguy cơ xảy ra đối với người mẹ và thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:Vì imipenem bài tiết trong sữa mẹ, cần dùng cẩn trọng chế phẩm đối với thiếu phụ cho con bú.

Tác dụng phụ:

Tác dụng phụ thường xuyên nhất là buồn nôn và nôn. Co giật có thể xảy ra, khác biệt khi dùng liều cao cho bệnh nhân có thương tổn ở hệ tâm thần trung ương vàngười suy thận. Người bệnh bị dị ứng với những kháng sinh beta-lactam khác có thể có phản ứng mẫn cảm khi dùng imipenem.

Thường gặp, ADR>1/100:

Buồn nôn, nôn, ỉa chảy ; viêm tĩnh mạch

Ít gặp, 1/100<ADR<1/1000:

Hạ áp huyết , đánh trống ngực; cơn động kinh; ban đỏ; viêm ruột già màng giả; giảm bạch huyết cầu trung tính (gồm cả mất bạch huyết cầu hạt), tăng bạch huyết cầu ái toan, thiếu máu , thể nghiệm Coombs (+), giảm tiểu cầu, tăng thời hạn prothrombin; tăng AST, ALT, phosphatase kiềm, và bilirubin; đau ở chỗ tiêm; tăng urê và creatinin huyết, xét nghiệm nước giải không đơn giản .

Thông báo cho bác sỹ những công dụng không mong muốn mắc phải khisử dụng thuốc

Chống chỉ định :

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.

Khi dùng dung dịch pha loãng có lidocain hydroclorid, chế phẩm dùng tiêm bắp bị chống chỉ định đối với những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm đối với các thuốc gây tê thuộc loại amid, và những bệnh nhân bị sốc nặng hoặc bị blốc tim.

Thận trọng:

Những công dụng không mong muốn về tâm thần trung ương như giật rung cơ, tình trạng lú lấp hoặc con co giật đã xảy ra khi tiêm tĩnh mạch imipenem/cilastatin. Những công dụng phụ này thường xuyên hơn ở những bệnh nhân có rối loạn tâm thần trung ương đồng thời với suy giảm công dụng thận.

Cũng như đối với các kháng sinh khác, việc sử dụng kéo dài chế phẩm có thể dẫn tới sự phát hành quá mức các vi khuẩn không mẫn cảm .

Liều dùng – Cách dùng:

* Liều dùng: Dựa trên lượng imipenem phải dùng.

Người lớn:

+ Truyền tĩnh mạch: Nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa: 250 – 500 mg, cứ 6 – 8 giờ một lần (1 – 4 g mỗi ngày). Nhiễm khuẩn nặng do những vi khuẩn chỉ mẫn cảm mức độ vừa: 1 g cứ 6 – 8 giờ một lần. Liềtăm tối đa hàng ngày 4 g hoặc 50 mg/kg thể trọng. Truyền liều 250 – 500 mg trong 20 – 30 phút; truyền liều 1 g trong 40 – 60 phút.

+ Tiêm bắp: Chỉ ứng dụng với nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa: 500 – 750 mg, cứ 12 giờ một lần (Ghi chú: Liều 750 mg được phục vụ những nhiễm khuẩn trong ổ bụng và những nhiễm khuẩn nặng hơn ở đường hô hấp, da và phụ khoa). Không dùng tổng liều tiêm bắp quá 1,5 g một ngày; Cần tiêm sâu trong khối cơ lớn.

Trẻ em dưới 12 tuổi:Độ an toàn và hiệu lực của imipenem chưa được chứng thực đối với trẻ em , nhưng imipenem tiêm tĩnh mạch đã được sử dụng có hiệu suất cao , với liều: 12 – 25 mg/kg, 6 giờ một lần.

Trong trường hợp suy thận, giảm liều như sau: Độ thanh thải creatinin 30 – 70 ml/phút, cho 75% liều thường dùng; Độ thanh thải creatinin 20 – 30 ml/phút, cho 50% liều thường dùng; Độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút, cho 25% liều thường dùng.

Cho một liều bổ sung sau khi thẩm tách máu.

* Cách dùng:

+ Chế phẩm chỉ nên sử dụng theo đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch, không dùng để tiêm tĩnh mạch trực tiếp. Phải pha loãng lượng thuốc trong lọ với dung dịch tiêm truyền sao cho nồng độ rút cục của imipenem không được quá 5 mg/ml. Truyền trong tiến trình 30 – 60 phút. Cần theo dõi xem có bị co giật không. Nếu có buồn nôn và/hoặc nôn trong khi dùng thuốc, phải giảm tốc độ truyền.

+ Cần lắc kỹ lọ đến khi phân thành một dung dịch trong suốt. Sự thay đổi màu từ không màu sang vàng không tác động tới hiệu suất cao của thuốc. Chế phẩm đã pha với các dung dịch: natri clorid 0,9%, dextrose 5% hoặc 10%, manitol 5% hoặc 10%, dextrose 5% và natri clorid 0,9% hoặc 0,45%, 0,225% ổn định trong vòng 4 giờ nếu để ở nhiệt độ phòng dưới 250C, trong vòng 24 giờ nếu để trong tủ lạnh dưới 40C. Chế phẩm ổn định nhất ở pH 6,5 – 7,5. Dùng dịch treo chế phẩm trong lidocain hydroclorid để tiêm bắp trong vòng 1 giờ sau khi pha.

Tính tương kỵ:

Imipenem mất hoạt tính ở pH acid hoặc kiềm. Không trộn lẫn chế phẩm vào những kháng sinh khác. Tuy nhiên thuốc có thể dùng đồng thời , nhưng tại các vị trí tiêm khác biệt , như các aminoglycosid.

Quá liều và xử trí:

Triệu chứng quá liều gồm tăng mẫn cảm tâm thần – cơ, cơn co giật. Trong trường hợp quá liều, ngừng dùng chế phẩm, chữa trị biểu hiện , và ứng dụng những giải pháp cung cấp cần thiết . Rất có thể ứng dụng thẩm tách máu để loại trừ thuốc ra khởi hệ tuần hoàn.

NẾU CẦN BIẾT THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN CỦA THẦY THUỐC

Để sử dụng thuốc an toàn , hiệu suất cao cần cẩn thận :

– Không sử dụng thuốc đã quá hạn dùng ghi trên vỏ hộp .

– Không dùng các lọ thuốc có bộc lộ biến màu, vón cục.

Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở vật chất .

Hạn dùng: 36 tháng Tính từ lúc ngày phát hành .

Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 250C.

GIỮ THUỐC XA TẦM TAY TRẺ EM

Cepemid 1,5g có bán tại muathuoconline.net, Lô 305 – Khu DV Xa la – Phúc La, Hà Nội, sđt 0981 199 836. Chúng tôi bán và giao hàng toàn quốc

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Tới trang đặt hàng

Đặt hàng tại: Đặt mua thuốc trực tuyến
Trang chủ nhà thuốc: Nhà thuốc Online
Hotline: 0981 199 836

Lưu ý: Tin tức copy tại nhiều nguần khác nhau, nếu không ghi rõ nguần, mong chủ bài viết thông cảm và phản hồi lại giúp nếu tin tức có bản quyền và cần thâm nguần trích dẫn. muathuoconline.net cảm ơn các bạn

Cepemid 1,5g/kháng sinh-chống nấm/thuốc tân dược/trungtamthuoc.com
Đánh giá bài viết

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Cepemid 1,5g/kháng sinh-chống nấm/thuốc tân dược/trungtamthuoc.com”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *