Enter your keyword

Aviflox 400mg/kháng sinh-chống nấm/thuốc tân dược/trungtamthuoc.com

In stock N/A .

Mô tả


Aviflox 400mg

Thành phần:
Moxifloxacin hydroclorid tương ứng với Moxifloxacin 400 mg
Tá dược: trọn vẹn

Dược lực học
Moxifloxacin là thuốc kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolone hoạt phổ rộng và có công dụng diệt khuẩn. Tác dụng diệt khuẩn do cản trở men topoisomerase II và IV. Topoisomerase là những men chủ đạo kiểm soát về định khu (topology) của DNA và giúp sự tái tạo , sửa chữa thay thế và sao chép DNA.
Vi sinh học :
In vitro, Moxifloxacin có công dụng chống lại phần lớn các vi khuẩn gram âm và gram dương. Moxifloxacin có công dụng diệt khuẩn nhờ ức chế men topoisomerase II (DNA gyrase ) và topoisomerase là rất cần thiết cho việc tái tạo , sao chép, sửa chữa thay thế và tái kết hợp DNA của vi khuẩn. Nhờ có nửa C8 – methoxy góp phần gia tăng công dụng diệt khuẩn và giảm sự lựa chọn các đột biến gây đề kháng thuốc của vi khuẩn gram dương so sánh nửa C8 – H.
Cơ chế công dụng của quinolones, bao gồm cả moxifloxacin, khác với qui định công dụng của macrolides, beta – lactam, aminoglycoside hoặc tetracyclines. Do đó, các vi khuẩn đề kháng với các thuốc này có thể vẫn mẫn cảm với moxifloxacin và các quinolones khác. Không có đề kháng chéo giữa moxifloxacin và những kháng sinh thuộc các nhóm khác
Người ta thấy có đề kháng chéo giữa moxifloxacin và các fluoroquinolones khác chống lại vi khuẩn gram âm. Tuy nhiên, vi khuẩn gram dương kháng kháng với các fluoroquinolones khác có thể vẫn nahyj cảm với moxifloxacin
Moxifloxacin có hoạt tính lên phần lớn các dòng vi khuẩn sau trong cả in vitro và nhiễm khuẩn trên lâm sàng được đề cập trong phần chủ trị :
Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus ( chỉ những chủng mẫn cảm methicillin), streptococcus pneumoniae (chỉ những chủng mẫn cảm penicillin)
Vi khuẩn gram âm hiếu khí: haemophilus influenzae, haemophilus parainfluenzae, klebsiella pneumoniae, moraxella catarrhalis
Những vi sinh vật không nổi trội : chlamydia pneumoniae, mycoplasma pneumoniae
Một số dữ liệu in vitro khác cũng đã triển khai , tuy nhiên ý nghĩa lâm sàng chưa rõ. Theo những phân tích invitro này, Moxifloxacin cho thấy với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC ) 2mcg/ml hoặc thấp hơn có công dụng chống lại phần lớn (≥90%) các dòng vi khuẩn sau, tuy nhiên , độ bình yên và tính hiệu quả của Moxifloxacin trong chữa trị những trường hợp nhiễm khuẩn trên lâm sàng do những vi khuẩn này chưa được kiểm tra trong những phân tích lâm sàng có kiểm chứng tốt và trọn vẹn :
Vi khuẩn gram dương hiếu khí : streptococcus pneumoniae( chủng đề kháng pinicillin), streptococcus pyogenes
Vi khuẩn gram âm hiếu khí: citrobacter freundii, enterobacter cloacae, escherichia coli, klebsiella oxytoca, legionella pneumophila, proteus mirabilis
Vi khuẩn kị khí: fusobacterium species, peptostreptococcus species, prevotella species

Dược động học
Hấp thu:
Viên Moxifloxacin được thu nhận tốt và mau lẹ ở đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học tuyệt đối khoảng 90% và không bọi tác động bởi thức ăn và các mặt hàng sữa
Phân bố:
Moxifloxacin được phân bố mau lẹ vào khoảng gian bào , sau khi dùng liều 400mg, dung tích dưới dường cong là 35mg.h/l. Thể tích phân bố ở thời đoạn bất biến khoảng 2l/kg. Trong phân tích invitro và invivo, tỷ trọng gắn kết vào protein khoảng 40-42%, không dựa dẫm vào nồng độ thuốc. Moxifloxacin chủ đạo kết hợp với albumin huyết thanh
Chuyển hóa: Moxifloxacin được chuyển hóa bằng cách kết hợp . Hệ thống cytochrome 450 không liên quan đến chuyển hóa Moxifloxacin. Dạng kết hợp với sulfat ( M1) chiếm khoảng 38% liều được bài xuất chủ đạo trong phân. Khoảng 14% liều uống hoặc tiêm tĩnh mạch biến đổi thành dạng kết hợp glucuronide (M2), được bài xuất hoàn toàn trong nước đái
Bài tiết: Thời gian bán hủy thuốc trong huyết tương khoảng 12 giờ. Khoảng 45% liều Moxifloxacin uống hoặc tiêm tĩnh mạch được bài xuất dưới dạng không đổi ( khoảng 20% trong nước đái và khoảng 25 % trong phân)

Chỉ định:
Điều trị bệnh nhiễm khuẩn ở người lớn (≥18 tuổi) do những dòng vi khuẩn mẫn cảm :
– Viêm xoang cấp do vi khuẩn gây bởi streptococcus pneumoniae, haemophilus influenzae hoặc moraxella catarrhalis. Đợt cấp của viêm phế quản mãn do vi khuẩn gây ra bởi streptococcus pneumoniae, haemophilus influenza, haemophilus parainfluenzae, klebsiella pneumoniae, staphylococcus aureus hoặc moraxella catarrhalis
– Viêm phổi mắc phải trong đồng đội (với mức độ từ nhẹ đến làng nhàng ) gây bởi streptococcus pneumoniae, haemophilus influenzae, mycoplasma pneumoniae, chlamydia pneumoniae hoặc moraxella catarrhalis
Liều dùng và Cách sử dụng :
Trong tất cả các chủ trị , liều được lời khuyên đối với Moxifloxacin là một viên ( 400 mg) trong 1 ngày
Thời gian chữa trị :
Nên kiểm tra thời gian chữa trị tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh hay đáp ứng lâm sàng
Khuyến cáo chung sau đây dành cho chữa trị nhiễm khuẩn hô hấp trên và dưới:
Nên uống trọn viên thuốc với một ly nước. Rất có thể uống thuốc không dựa dẫm vào bữa ăn
Đợt cấp của viêm phế quản mãn: 5 ngày
Viêm phổi mắc phải đồng đội : 10 ngày
Viêm xoang cấp: 7 ngày
Những đối tượng khác nhau :
Người già: Không cần chỉnh liều
Trẻ em: Không sử dụng Moxifloxacin ở con nít và thiếu niên trong thời đoạn lớn mạnh
Suy gan: Không cần phải chỉnh liều ở người bệnh suy gan nhẹ. Không có đủ dữ liệu về dược động học trên người bệnh suy gan nặng
Suy thận: không cần phải chỉnh liều ở người bệnh suy thận ở bất kì mức độ nào (gồm cả thanh thải creatinine≤ 30 ml/phút/1,73 m2 ). Không có dữ liệu về dược động học trên người bệnh đang chữa trị lọc máu ngoài thân thể .
Sự khác nhau theo chủng tộc: Không cần chỉnh liều trong các nhóm chủng tộc
Chống chủ trị :
Mẫn cảm với bất kì bộ phận nào trong viên thuốc hay các quinolones khác
Chống chủ trị dùng viên aviflox 400 ở con nít , thiếu niên đang lớn mạnh và thiếu nữ có thai. Quinolones cũng phân bố tốt qua sữa ở các thiếu nữ đang cho con bú. Những chứng cứ tiền lâm sàng cho thấy một lượng nhỏ Moxifloxacin có thể được tiết qua sữa mẹ. Chưa có dữ kiện về sử dụng thuốc ở thiếu nữ đang cho con bú. Do đó, chống chủ trị sử dụng Moxifloxacin ở thiếu nữ có thai và cho con bú

Thận trọng:
Động kinh có thể xảy ra khi chữa trị bằng quinolones. Moxifloxacin nên được sử dụng một cách thận trọng trên những người bệnh đã có hay đang nghi ngờ có những bệnh lý hệ tâm thần trung ương có thể làm khởi phát động kinh hay hạ thấp ngưỡng động kinh.
Vì không có dữ kiện về dược động học trong những trường hợp suy gan nặng, nên sử dụng Moxifloxacin một cách thận trọng ở những người bệnh này
Moxifloxacin, tương tự như vài loại quinolones khác và macrolide, có thể làm kéo dài khoảng QTc. Mặc dù mức độ kéo dài QTc nhỏ (1,2%), Moxifloxacin nên được sử dụng thận trọng trên những người bệnh có hội chứng QTc dài bẩm sinh hay mắc phải hoặc trên những người bệnh đang dùng những thuốc có tài năng kéo dài khoảng QTc ( tỉ dụ như những thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia và III). Viêm gân và đứt gân có thể xảy ra khi chữa trị bằng quinolones , khác nhau trên người bệnh già hoặc những người đang điều tri với cortisteroid. Khi có những tín hiệu đầu tiên của đau hay viêm, người bệnh phải được nhưng thuốc và bất động chi bị tác động . Chưa thấy lên tiếng về đứt gân trong những phân tích lâm sàng với Moxifloxacin
Viêm đại tràng có giả mạc đã được lên tiếng khi sử dụng những kháng sinh phổ rộng. Do đó, điều rất cần thiết là phải nghĩ tới kết luận này ở những người bệnh bị tiêu chảy trầm trọng khi dùng kháng sinh. Trong trường hợp này, nên triển khai các biện pháp chữa trị thích hợp . Không ghi nhận trường hợp nào bị viêm đại tràng có giả mạc trong những chương trình phân tích lâm sàng.

Tương tác thuốc
– Thực phẩm và các mặt hàng sữa: Sự thu nhận Moxifloxacin không bị thay đổi khi sử dụng chung với thức ăn. Do đó, có thể sử dụng Moxifloxacin không dựa dẫm vào bữa ăn.
– Ranitidine: Sử dụng đồng thời với ranitidin không làm thay đổi đáng kể tài năng thu nhận của Moxifloxacin. Các thông số về thu nhận (Cmax, t max, AUC) rất giống nhau, điều ấy cho thấy ph dạ dày không tác động lên sự thu nhận Moxifloxacin ở đường tiêu hóa.
– Thuốc kháng acid, chất khoáng và đa sinh tố: Sử dụng chung Moxifloxacin với thuốc kháng acid, chất khoáng và đa sinh tố có thể làm giảm thu nhận thuốc do sự xuất hiện tinh xảo chelate hóa với những cationhoas trị có trong những chế phẩm này. Điều này có thể làm cho nồng độ trong huyết tương thấp hơn mức đáng kể so sánh mong muốn. Do đó, thuốc kháng acid, các thuốc chống retrovirus và những chế phẩm khác chứa magnesium, nhôm và những chất khoáng khác nhau như sắt nên được sử dụng ít ra 4 giờ trước hoặc sau 2 giờ sau khi uống Moxifloxacin
– Warfarin: Không ghi nhận có liên quan thuốc khi chữa trị đồng thời với wafarin trên thời gian prothrombin và các thông số về đông máu khác
– Digoxin: Dược động học của digoxin không bị tác động đáng kể bởi Moxifloxacin (và trái lại )
– Theophylline: Moxifloxacin không nahr hưởng lên dược động học của theophyllin ở thời đoạn bất biến (và trái lại ), cho thấy Moxifloxacin không tác động phân nhóm 1A2 của các men cytochrome P450, nồng độ theophyllin không tăng ở thời đoạn bất biến khi chữa trị phối hợp Moxifloxacin (Cmax 10,5 so sánh 10,1 mg/l, không có và có theophyline). Do đó, không cần chỉnh liều theophyline
– Probenecid: Trong một phân tích lâm sàng điều tra công dụng của probenecid lên sự bài xuất qua thận cho thấy không có tác động đáng kể trên độ thanh thải toàn thân thể và qua thận của Moxifloxacin. Do đó, không cần hiệu chỉnh liều khi sử dụng đồng thời hai thuốc
– Thuốc tiểu đường: Không có liên quan thuốc rất cần thiết về lâm sàng giữa glibenclamide và Moxifloxacin
– Nhạy cảm với ánh sáng: Gây độc với ánh sáng đã được lên tiếng với những quinolones khác. Tuy nhiên, một phân tích trên người tình nguyện đã Tóm lại Moxifloxacin không có tiềm năng gây độc với ánh sáng

Tác dụng không mong muốn:
Trong những thí nghiệm lâm sàng với Moxifloxacin, phần lớn các công dụng phụ ở mức độ nhẹ đến làng nhàng . Tỷ lệ ngưng thuốc Moxifloxacin do công dụng phụ là 3,8%. Tác dụng phụ thường gặp nhất ( Tùy theo mức độ có thể, có tài năng hay không thể biểu thị được) dựa trên những thử nghiêm lâm sàng với Moxifloxacin được liệt kê sau đây :
Tần suất ≥ 1% ≤ 10%
– Toàn thân: Đâu bụng, đau đầu
– Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy , nôn, khó tiêu, thất thường trên các công dụng gan
– Giác quan: Rối loạn vị giác
– Hệ tâm thần : Chóng mặt
Tần suất≥0.1%<1%:
Toàn thân: Suy nhược, nhiễm nấm Candida, đau, đau lưng, mết mỏi, thất thường về xét nghiệm, đau ngực, bức xúc dị ứng, đau chân
Hệ tim mạch: Tim nhanh, phù ngoại biên, cao huyết áp , hồi hộp
Hệ tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn và nôn, đày hơi, táo bón, nhiễm nấm candida ở miệng, biếng ăn, viêm miệng, rối loạn dạ dày ruột, viêm lưỡi, tăng g-GT
Hệ máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu , giảm prothrombin, tăng bạch cầu ái toan, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu
Chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng amylase
Hệ cơ xương: đau khớp, đau cơ
Hệ tâm thần : mất ngủ, xay xẩm , bứt rứt, buồn ngủ, lo âu , run, dị cảm, lẫn lộn , trầm cảm
Da và phần phụ: Nổi ban, ngứa, đổ mồ hôi, mề đay
Ngũ quan: Quáng gà
Hệ niệu sinh dục: Nhiễm nấm candida ở âm đạo, viêm âm đạo
Tần suất≥0.01%<0,1%:
Toàn thân: Đau vùng chậu, phù mặt
Hệ tim mạch: Hạ huyết áp , giãn mạch
Hệ tiêu hóa: viêm dạ dày , đổi màu lưỡi, khó nuốt, vàng da, tiêu chảy (gây bởi Clostridium difficile)
Hệ máu và bạch huyết: Giảm thromboplastin, tăng prothrombin
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường huyết, tăng lipid máu, tăng uric máu
Hệ cơ xương: viêm khớp, rối loạn về gân
Hệ tâm thần : ảo giác, rối loạn nhân cách , tăng trương lực, mất điều hợp, kích động , điếc ngôn từ, mất ngôn ngữ , bất ổn về xúc cảm , rối loạn giấc ngủ , rối loạn phát âm, thất thường về tư duy, giảm xúc cảm , giấc mơ thất thường , co giật
Hệ hô hấp: Hen phế quản, không thở được
Da và phần phụ: Nổi ban( Dát sẩn, ban xuất hyết, mụn mủ)
Ngũ quan: Ù tai, thất thường về thị giác, mất vị giác, loạn khứu
Hệ niệu sinh dục: Bất thường công dụng thận
Những thay đổi xét nghiệm thường gặp nhất không liên quan tới việc sử dụng thuốc và không được coi là công dụng phụ của Moxifloxacin gồm: tăng và giảm hematocrit, tăng bạch cầu , tăng và giảm hồng huyết cầu , giảm đường huyết, giảm hemoglobulin, tăng alkaline photphatase, tăng SGOT/AST, tăng SGPT/ALT, tăng bilirubin, tăng urea, tăng creatinin, tăng BUN
Hiện chưa Tóm lại được những thất thường này gây ra do thuốc hoặc do những bệnh lý gốc đang được chữa trị
Thông báo này cho bác sỹ các công dụng không mong muốn mắc phải khi dùng thuốc

Quá liều
Không có biện pháp đặc hiệu khi dùng quá liều. Trong trường hợp quá liều, nên triển khai các biện pháp chữa trị nâng đỡ thích hợp theo tình hình . Bệnh nhân nên đo điện tim có tài năng kéo dài khoảng QT của thuốc. Dùng đường uống Moxifloxacin cùng với than hoạt tính có thể làm giảm sinh khả dụng của thuốc. Dùng than hoạt tính khi mới bắt đầu thu nhận có thể chặn đứng tác động của Moxifloxacin lên thân thể trong trường hợp dùng quá liều

Bảo quản: Bảo quản nhiệt độ không thật 30ᵒC. Tránh ánh sáng
Hạn dùng: 24 tháng Tính từ lúc ngày phát hành
Trình bày:Hộp 1 vỉ X 10 viên
Sản xuất bởi:ATRAPHARMACEUTICALS LIMITED
H19 M.I.D.C Area, Waiuj, Aurangabad 431133, Maharashtra state, Ấn Độ.

Aviflox 400mg có bán tại muathuoconline.net, Lô 305 – Khu DV Xa la – Phúc La, Hà Nội, sđt 0981 199 836. Chúng tôi bán và giao hàng toàn quốc

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Tới trang đặt hàng

Đặt hàng tại: Đặt mua thuốc trực tuyến
Trang chủ nhà thuốc: Nhà thuốc Online
Hotline: 0981 199 836

Lưu ý: Tin tức copy tại nhiều nguần khác nhau, nếu không ghi rõ nguần, mong chủ bài viết thông cảm và phản hồi lại giúp nếu tin tức có bản quyền và cần thâm nguần trích dẫn. muathuoconline.net cảm ơn các bạn

Aviflox 400mg/kháng sinh-chống nấm/thuốc tân dược/trungtamthuoc.com
Đánh giá bài viết

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Aviflox 400mg/kháng sinh-chống nấm/thuốc tân dược/trungtamthuoc.com”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *