Enter your keyword

Auricularum


Auricularum

1. Thành phần, công thức:
 
        *Mỗi lọ bột chứa:
 
. Oxytetracylin hydrochlorid…………90,000 UI      
. Polymycin B sulfat…………………..100,000 UI      
. Nystatin………………………………1,000,000 UI     
. Dexamethason natri phosphat…………10mg
 
*Mỗi ống dung môi chứa:
 
   Natri clorid …………………………… 90 mg
 
2.    Dạng bào chế của thuốc:
 
Lọ bột và dung môi pha hỗn dịch.
 
3.    Quy cách đóng gói: Lọ polyethylen chứa bột và ống polyethylen tỷ trọng thấp chứa 10 ml dung môi/hộp.
 
4.    Chỉ định: Trị liệu tại chỗ
 
-Viêm tai ngoài có nguồn gốc vi khuẩn và/ hoặc nấm,
 
-Viêm tai mạn tính,
 
-Dùng trước khi mổ để làm khô,
 
-Dùng sau khi mổ cho các lỗ đục khoét ở xương đá – chũm có hay không có tái tạo màng nhỉ.
 
Luôn phải tính đến các khuyến cáo chính thức liên quan đến việc sử dụng thích hợp các chất kháng sinh.
 
5.    Liều dùng, cách dùng, đường dùng:
 
-Đường dùng: Nhỏ tai tại chỗ
 
-Cách dùng, liều dùng:
 
 1. Dưới dạng bột:
 
     Hướng lọ dẻo, đầu ở dưới, rồi đưa trở lại bằng cách chèn chặt toàn bộ lên cổ lọ.
 
     Dùng áp lực trên lọ để có 1 liều thuốc.
 
     Thổi liều thuốc này từ 1 đến 2 lần/ ngày hoặc 1 đến 2 lần/ 2 – 3 ngày
 
 2. Dưới dạng dung môi pha hỗn dịch:
 
     Trong vài trường hợp đặc biệt, có thể dùng bột dưới dạng dung môi pha hỗn dịch với chất chứa trong ống dung môi. Từ dung môi pha hỗn dịch có được, nhỏ từ 5 đến 10 giọt trong ống tai ngoài bị bệnh, từ 1 đến 2 lần/ ngày. Dung môi pha hỗn dịch này pha ngay lúc sử dụng, giữ được hoạt tính trong vòng 8 ngày giữa +2oC và +8oC (nếu để tủ lạnh). Cần làm ấm dung dịch thuốc trước khi sử dụng trong gan bàn tay để tránh cảm giác khó chịu khi nhỏ dung môi pha hỗn dịch lạnh vào trong tai. Lắc kỹ trước khi sử dụng.
 
      Để đầu nghiêng, nhỏ các giọt thuốc trong tai bị bệnh bằng cách kéo vành tai nhiều lần liên tiếp. Đầu nên giữ nghiêng qua 1 bên trong vòng 5 phút để cho các giọt thuốc thấm vào trong ống tai bị bệnh.
 
      Khi kết thúc điều trị, thuốc còn lại trong lọ phải được vứt bỏ và không được giữ lại để tái sử dụng.
 
      Thời gian điều trị: thông thường là 7 ngày và có thể tối đa đến 15 ngày trong điều trị nấm lỗ tai. Thời gian điều trị không nên quá 15 ngày. Quá thời gian này, nên đánh giá lại bệnh lý và phương pháp điều trị.
 
6.    Chống chỉ định:
 
-Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
 
-Thủng màn nhĩ do nhiễm trùng hoặc chấn thương.
 
8.    Thận trọng khi dùng thuốc:
 
-Nên thận trọng kiểm tra màng nhĩ trước khi kê toa.
 
-Nếu có các biểu hiện ngoài da do quá mẫn cảm với polymixin B, sau này nếu dùng các kháng sinh này đường toàn thân sẽ dễ gây dị ứng hơn.
 
-Sự hiện diện của corticoid không ngăn chặn các biểu hiện dị ứng với kháng sinh, nhưng có thể điều chỉnh các biểu hiện lâm sang này.
 
-Các vận động viên nên lưu ý rằng thuốc này có chứa một thành phần hoạt chất (dexamethason) có thể cho kết quả dương tính khi làm xét nghiệm kiểm tra sử dụng chất kích thích (doping).
 
-Nên lau sạch ống tai ngoài để tránh sự tồn lưu cặn lắng bột màu nâu bên trong.
 
-Không được tiêm, không được nuốt.
 
-Sử dụng cho phụ nữ có thai, người đang cho con bú:
 
+ Chỉ sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.
 
+ Thuốc này có thể sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.
 
-Sử dụng cho người đang vận hành máy, đang lái tàu, xe:
 
Auricularum chỉ được sử dụng để nhỏ tai tại chỗ vì vậy không ảnh hưởng đến khả năng vận hành của người lái xe cũng như người sử dụng máy móc.
 
9.    Tương tác thuốc với các thuốc khác và các loại tường tác khác: Chưa ghi nhận
 
10.  Tác dụng không mong muốn:
 
-Ngoại lệ, cảm giác nóng rất hay phản ứng tại chỗ như: dị ứng, kích ứng, cảm giác chóng mặt.
 
-Sự tồn lưu cặn lắng bột màu nâu bên trong ống tai.
 
11.  Các đặc tính dược lực học:
 
-Thuốc kháng viêm và kháng sinh thường dùng trong khoa tai: phối hợp với 2 kháng sinh, 1 kháng viêm và 1 kháng nấm. (Mã ATC: S02CA06).
 
-Thuốc nhỏ tai Auricularum có tác dụng như một trị liệu tại chỗ và đa năng do tính chất kháng viêm của Dexamethason (este tan trong nước), khả năng kháng nấm của Nystatin có tác dụng trên phần lớn các loại nấm men và nấm có thớ sợi, các tác nhân chính gây bệnh nấm lỗ tai (Candida, Cryptococcus, Tripchophyton, Epidermophyton và Microsporum) và khả năng kháng khuẩn của phối hợp hai kháng sinh: Oxytetracyclin (có tác động trên các mầm bệnh Gram + và Gram -, Rickettsia và Mycoplasma) và Polymyxin B (đặc biệt có tác động trên các mầm bệnh Gram -)
 
-Phối hợp Oxytetracyclin và Polymyxin B có tính cộng lực và cho phép mở rộng phổ kháng khuẩn trên các mầm bệnh Gram+ và Gram – là các tác nhân gây các bệnh nhiễm trùng ở ống tai ngoài và ở tai giữa.
 
 Các đặc tính dược động lực:
 
Thuốc không đi vào máu trừ các trường hợp màng nhĩ bị rách hay xây xước.
 
12.  Quá liều và cách xử trí: Chưa ghi nhận
 
 
14.  Điều kiện bảo quản thuốc:
 
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 25oC
 
15.  Hạn dùng của thuốc:
 
24 tháng kể từ ngày sản xuất
 
16.  Thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất:

         Laboratoires GRIMBERG
 
ZA des Boutries, 5 rue Vermont
78704 Conflans Ste Honorine Cedex – FRANCE

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Liên hệ mua thuốc tại:

Nhà thuốc Online

Auricularum
Đánh giá bài viết

Nhà thuốc Online

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *